Cam lộ là gì

  -  
cam lộ nghĩa là gì trong từ Hán Việt?

cam lộ từ Hán Việt là gì? Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng cam lộ trong từ Hán Việt.

Bạn đang xem: Cam lộ là gì


Bạn đang chọn từ điển Hán-Việt, hãy nhập từ khóa để tra.

Hán-ViệtChữ NômTrung-ViệtViệt-TrungAnh-ViệtViệt-ViệtThành Ngữ Việt NamViệt-HànHàn-ViệtViệt-NhậtNhật-ViệtViệt-PhápPháp-ViệtViệt-NgaNga-ViệtViệt-ĐứcĐức-ViệtViệt-TháiThái-ViệtViệt-LàoLào-ViệtViệt-ĐàiTây Ban Nha-ViệtĐan Mạch-ViệtẢ Rập-ViệtHà Lan-ViệtBồ Đào Nha-ViệtÝ-ViệtMalaysia-ViệtSéc-ViệtThổ Nhĩ Kỳ-ViệtThụy Điển-ViệtTừ Đồng NghĩaTừ Trái NghĩaTừ điển Luật HọcTừ Mới

Định nghĩa - Khái niệm

cam lộ từ Hán Việt nghĩa là gì?

Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ cam lộ trong từ Hán Việt và cách phát âm cam lộ từ Hán Việt. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ cam lộ từ Hán Việt nghĩa là gì.


甘露 (âm Bắc Kinh)甘露 (âm Hồng Kông/Quảng Đông).

cam lộSương mưa ngon ngọt. § Ngày xưa coi là điềm lành thiên hạ thái bình. ◇Giả Nghị 賈誼: Cam lộ kí giáng, chu thảo manh nha 甘露既降, 朱草萌芽 (Quá Tần luận 過秦論).Ngày xưa mê tín tin có thứ nước tiên làm cho trường sinh bất lão.Thuật ngữ Phật giáo: Tỉ dụ giáo lí nhà Phật, niết bàn... § Ta quen gọi là cam lồ. ◇Pháp Hoa Kinh 法華經: Vị đại chúng thuyết cam lộ tịnh pháp 為大眾說甘露淨法 (Dược thảo dụ phẩm đệ ngũ 藥草喻品第五).Chỉ loài nha trùng 蚜蟲 tiết ra chất lỏng, vị ngọt như mật.

Cùng Học Từ Hán Việt

Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ cam lộ nghĩa là gì trong từ Hán Việt? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập nxbldxh.com.vn để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.

Xem thêm: Cách Chuyển Id Apple Sang Us Và Đổi Vùng Sang Mỹ, Cách Chuyển Vùng Iphone Sang Pháp, Mỹ

Từ Hán Việt Là Gì?


Chú ý: Chỉ có từ Hán Việt chứ không có tiếng Hán Việt

Từ Hán Việt (詞漢越/词汉越) là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.

Do lịch sử và văn hóa lâu đời mà tiếng Việt sử dụng rất nhiều từ Hán Việt cổ. Đồng thời, khi vay mượn còn giúp cho từ vựng tiếng Việt trở nên phong phú hơn rất nhiều.

Các nhà khoa học nghiên cứu đã chia từ, âm Hán Việt thành 3 loại như sau đó là: từ Hán Việt cổ, từ Hán Việt và từ Hán Việt Việt hoá.

Mặc dù có thời điểm hình thành khác nhau song từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá đều hoà nhập rất sâu vào trong tiếng Việt, rất khó phát hiện ra chúng là từ Hán Việt, hầu hết người Việt coi từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hóa là từ thuần Việt, không phải từ Hán Việt. Từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá là những từ ngữ thường dùng hằng ngày, nằm trong lớp từ vựng cơ bản của tiếng Việt. Khi nói chuyện về những chủ đề không mang tính học thuật người Việt có thể nói với nhau mà chỉ cần dùng rất ít, thậm chí không cần dùng bất cứ từ Hán Việt (một trong ba loại từ Hán Việt) nào nhưng từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá thì không thể thiếu được. Người Việt không xem từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá là tiếng Hán mà cho chúng là tiếng Việt, vì vậy sau khi chữ Nôm ra đời nhiều từ Hán Việt cổ và Hán ngữ Việt hoá không được người Việt ghi bằng chữ Hán gốc mà ghi bằng chữ Nôm.

Theo dõi nxbldxh.com.vn để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Việt được cập nhập mới nhất năm 2022.

Xem thêm: Hole In The Wall (Vietnamese Game Người Đi Xuyên Tường, Người Đi Xuyên Tường


Từ điển Hán Việt

Nghĩa Tiếng Việt: cam lộSương mưa ngon ngọt. § Ngày xưa coi là điềm lành thiên hạ thái bình. ◇Giả Nghị 賈誼: Cam lộ kí giáng, chu thảo manh nha 甘露既降, 朱草萌芽 (Quá Tần luận 過秦論).Ngày xưa mê tín tin có thứ nước tiên làm cho trường sinh bất lão.Thuật ngữ Phật giáo: Tỉ dụ giáo lí nhà Phật, niết bàn... § Ta quen gọi là cam lồ. ◇Pháp Hoa Kinh 法華經: Vị đại chúng thuyết cam lộ tịnh pháp 為大眾說甘露淨法 (Dược thảo dụ phẩm đệ ngũ 藥草喻品第五).Chỉ loài nha trùng 蚜蟲 tiết ra chất lỏng, vị ngọt như mật.