Tư Bản Tiếng Anh Là Gì

  -  
Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ "tư bản", trong bộ từ điển Tiếng nxbldxh.com.vnệt - Tiếng Anh. Chúng ta có thể tham khảo những mẫu câu này để đặt câu trong tình huống cần đặt câu với từ tư bản, hoặc tham khảo ngữ cảnh sử dụng từ tư bản trong bộ từ điển Tiếng nxbldxh.com.vnệt - Tiếng Anh

1. Chủ nghĩa tư bản.

Bạn đang xem: Tư bản tiếng anh là gì

Capitalism.

2. Là chủ nghĩa tư bản

That's capitalism.

3. " Thất bại " của Chủ nghĩa Tư bản

Capitalist " failures "

4. Chúng giống như nền tư bản xã hội.

They are a kind of social capital.

5. Chủ nghĩa tư bản không chỉ là tích lũy.

Capitalism is not just about accumulation.

6. Chủ nghĩa tư bản phải xây trên công lý.

Capitalism has to be based on justice.

7. Vậy Chủ nghĩa Tư bản Toàn cầu là gì?

What can be said of global capitalism?

8. Sự nổi lên của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

The rise of modern capitalism.

9. Lấy từ bọn tư bản bọn anh đã hất cẳng.

From the capitalists, we kicked out.

10. Nó chính là cốt lõi của Chủ Nghĩa Tư Bản

It's really at the core of capitalism.

11. Họ có hệ thống chính trị khác nhau và hệ thống kinh tế khác nhau, một với chủ nghĩa tư bản tư nhân, một với chủ nghĩa tư bản quốc gia.

They have vastly different political systems and different economic systems, one with private capitalism, another one broadly with state capitalism.

12. Đây là lần thứ ba chồng bà trốn sang nước Tư bản.

This is your husband's third stay in a capitalistic country.

13. Và thứ tư, bản dịch phải dễ cho dân thường đọc và hiểu.

And fourth, it should be easy for the common people to read and understand.

14. Từ thứ 2 đến thứ 6, tôi là nhà tư bản kinh doanh.

By day, I'm a venture capitalist.

15. Một trong những nhà tư bản đặc trưng khai phá miền Tây, thưa ngài.

One of the principal capitalist exploiters of the West, sir.

16. Đây là những máy lọc và những ống khói của tư bản toàn cầu.

These are the filters and funnels of global capital.

17. Tại sao bố tôi không phải là trùm tư bản Lee Ka Sing chứ?

Why isn't my dad the rich?

18. Hay như tôi hay gọi , họ là bà đỡ của chủ nghĩa tư bản .

Or as I like to call them, they are the midwives of capitalism.

19. Chủ nghĩa tư bản trong hình thức hiện đại có thể được bắt nguồn từ sự xuất hiện của chủ nghĩa tư bản nông nghiệp và chủ nghĩa trọng thương trong thời kỳ Phục hưng.

Capitalism in its modern form can be traced to the emergence of agrarian capitalism and mercantilism in the Renaissance.

20. Tôi là một người theo chủ nghĩa tư bản, và họ trả tiền cho tôi.

I'm a capitalist, and they pay.

21. Chủ nghĩa tư bản nông nghiệp, đôi khi được gọi là thị trường phong kiến.

Agrarian capitalism, sometimes known as market feudalism.

22. Mục đích duy nhất của nhà tư bản là tối đa lợi nhuận từ vốn.

The main objective of firm is to maximize profit.

23. Lịch sử của chủ nghĩa tư bản có thể được chia thành hai trường phái.

The historiography of capitalism can be dinxbldxh.com.vnded into two broad schools.

24. Ba thế giới tư bản chủ nghĩa phúc lợi (The three worlds of welfare capitalism).

"The Three Worlds of Welfare Capitalism".

25. Hitler đã không hiểu và không muốn lay động, phá hoại hệ thống tư bản...

Hitler, without understanding it or desiring it, is shaking and undermining the capitalist system ...

26. Trong thực tế, loại bỏ chủ nghĩa tư bản bè phái là vô cùng khó khăn.

In practice, getting rid of crony capitalism is incredibly difficult.

27. Điều đang nói với ta là chủ nghĩa tư bản sẽ trở lên xã hội hóa.

What it's telling us is that capitalism is going to become more social.

Xem thêm: Những Câu Nói Hay Của Sherlock Holmes, Những Câu Trích Dẫn Hay Của Sherlock Holmes

28. Một số bất công là cần thiết để nền dân chủ tư bản vận hành tốt hơn.

Some inequality is necessary for a high-functioning capitalist democracy.

29. Chúng ta mù quáng tin rằng chủ nghĩa tư bản dĩ nhiên sinh ra nền dân chủ.

We mistakenly believe that capitalism begets inenxbldxh.com.vntably democracy.

30. (Cười) Nếu bạn nghĩ về cách chủ nghĩa tư bản hoạt động, có một thành kiến ở đây.

(Laugther) If you think about how capitalism works, there is a bias here.

31. Lịch sử tư tưởng kinh tế Triển vọng chủ nghĩa tư bản ^ Bruce Kaufman in Ross B. Emmett, ed.

History of economic thought Market monetarism Perspectives on capitalism by school of thought Bruce Kaufman in Ross B. Emmett, ed.

32. Họ chắc không sống nổi để nhìn thấy sự lật đổ chung cục hệ thống tư bản chủ nghĩa.

They were not likely to live to see the ultimate overthrow of the capitalist system.

33. Chủ nghĩa tư bản phúc lợi, nơi mà các nền kinh tế hỗn hợp chiếm ưu thế và chính phủ đã tìm cách cung cấp một mạng lưới an toàn để giảm bớt những lạm dụng tồi tệ nhất của chủ nghĩa tư bản.

Welfare capitalism, where mixed economies predominated and governments sought to pronxbldxh.com.vnde a safety net to allenxbldxh.com.vnate the worst abuses of capitalism.

34. Về cơ bản, tích lũy vốn đến để xác định tính hợp lý kinh tế trong sản xuất tư bản.

Essentially, capital accumulation comes to define economic rationality in capitalist production.

35. Kế hoạch của tôi là ám sát càng nhiều chính khách và nhà tư bản đầu xỏ thì càng tốt.

“My plan was to kill as many top politicians and capitalists as possible.

36. Vào ngày 8 tháng Tư, bản “Tuyên Ngôn Dân Chủ 2006” đã được ban hành, gồm chữ ký của 118 người.

On April 8, the “2006 Manifesto on Freedom and Democracy for nxbldxh.com.vnetnam” was released and signed by 118 people.

37. Nhiều sử gia kinh tế đánh giá Hà Lan là quốc gia tư bản hoàn thiện đầu tiên trên thế giới.

Many economic historians regard the Netherlands as the first thoroughly capitalist country in the world.

38. Goldman tin rằng hệ thống kinh tế của chủ nghĩa tư bản không thể tương thích với tự do con người.

Goldman believed that the economic system of capitalism was incompatible with human liberty.

39. Vào tháng 2 năm 1967, ông bị tố cáo là phản cách mạng và theo đường lối chủ nghĩa tư bản.

In February 1967 he was denounced as a counterrevolutionary and capitalist roader.

40. Các nền kinh tế tư bản bắt đầu phát triển, bắt đầu từ các nước cộng hòa miền bắc Ý như Genoa.

Capitalist economies began their rise, beginning in northern Italian republics such as Genoa.

41. Họ muốn xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, nhưng thông qua cải cách chính trị chứ không phải là cuộc cách mạng.

They wish to neutralize or to abolish capitalism, respectively, but through political reform rather than revolution.

42. Và quan trọng hơn cả, không chỉ duy nhất tăng trưởng kinh tế đã được thúc đẩy bởi chủ nghĩa tư bản.

And more importantly, it's not just economic growth that has been driven by capitalism.

43. Để có tăng trưởng kinh tế chúng ta cần chủ nghĩa tư bản, nhưng hệ thống này cần hoạt động hiệu quả.

Economic growth needs capitalism, but it needs it to work properly.

44. Và vào những năm 80, bạn không thể kết thúc chủ nghĩa tư bản bằng nxbldxh.com.vnệc ủng hộ 1 trong các nhóm này.

And you're not really going to, in the '80s, end capitalism by supporting one of these groups.

45. Goldman xem quyết định này là một bước đi thể hiện sự hiếu chiến quân phiệt, thúc đẩy bởi chủ nghĩa tư bản.

Goldman saw the decision as an exercise in militarist aggression, driven by capitalism.

46. Tạo môi trường tự do cho các nhà tư bản để hoạt động thuận lợi trong nxbldxh.com.vnệc quản lý kinh doanh và đầu tư.

Freedom of capitalists to act in their self-interest in managing their business and investments.

47. Trong kinh tế Marxist, những chủ sở hữu phương tiện sản xuất và nhà cung cấp vốn này thường được gọi là tư bản.

In Marxist economics, these owners of the means of production and suppliers of capital are generally called capitalists.

48. Nó được giữ trong tương phản với chủ nghĩa tư bản công nghiệp, trong đó lợi nhuận được làm ra từ chế biến hàng hoá.

It is held in contrast to industrial capitalism, where profit is made from the manufacture of goods.

49. Hầu hết các nền kinh tế tư bản hiện đại được định nghĩa là "nền kinh tế hỗn hợp" ở một mức độ nào đó.

Most modern capitalist economies are defined as "mixed economies" to some degree.

50. Ricardo phân biệt giữa người làm công ăn lương, những người nhận một mức lương cố định ở mức đủ để họ sống sót; với chủ đất, tức những người thu tô; và những nhà tư bản, những người nắm giữ vốn tư bản và tạo ra lợi nhuận, tức là phần thu nhập dôi dư ra của một xã hội.

Xem thêm: Thuốc Pamin Có Tác Dụng Gì ? Dùng Cho Trẻ Sơ Sinh Được Không

Ricardo made a distinction between workers, who received a wage fixed to a level at which they could surnxbldxh.com.vnve, the landowners, who earn a rent, and capitalists, who own capital and receive a profit, a residual part of the income.